MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIỮA AN PHÁT VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

 HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số: ….. /2020/HĐKT/AP-CĐT

(V/v: Cung cấp, lắp đặt cửa kính cường lực tự động)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự và Luật thương mại Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2005.

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày    tháng    năm 2020, chúng tôi gồm có các bên như sau:                       

I.THÀNH PHẦN THAM GIA KÝ HỢP ĐỒNG :

BÊN A:

  • Đại diện:                                                                 Chức vụ:  Giám đốc
  • Địa chỉ:
  • Điện thoại:
  • Mã số thuế:
  • Tài khoản số:

BÊN B: CÔNG TY CPHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT AN PHÁT.

  • Đại diện: Ông Nguyễn Văn Hiệu                         Chức vụ: Giám đốc
  • Địa chỉ: thôn Đình Tổ, thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội;
  • Điện thoại: 046.294.9600;
  • Mã số thuế: 0107345166;
  • Tài khoản: 115000172012 Tại Ngân hàng Viettinbank – Chi nhánh Chương Dương,Hà Nội.

II. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Sau khi trao đổi, bàn bạc thống nhất, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng với nội dung điều khoản  như sau:

ĐIỀU 1:NỘI DUNG & KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Bên A giao cho Bên B cung cấp,lắp đặt cửa kính cường lực tự động với bảng khối lượng kèm theo hợp đồng.

  • Sau khi hoàn thành công trình, hai bên tiến hành đo đạc và nghiệm thu số lượng, chất lượng thực tế.
  • Bên A cùng Bên B lập một “Biên bản Nghiệm thu bàn giao công trình” để ghi nhận việc bên B bàn giao công trình cho bên A. Nội dung biên bản liệt kê tên và số lượng của các hạng mục sản phẩm bên A nhận từ bên B.
  • Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CÁCH

  • Hàng hóa được Bên B cung cấp mới 100% đảm bảo đúng chủng loại, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật như hai bên thống nhất.
  • Bên B đảm bảo quá trình gia công lắp đặt theo đúng yêu cầu chất lượng và mỹ thuật như hai bên thống nhất.
  • Bảo hành 24 tháng cho công trình theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Không bảo hành đối với những lỗi hư hỏng do bên A gây ra.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN THI CÔNG

3.1. Bên B tiến hành sản xuất và lắp đặt các hạng mục công việc theo yêu cầu tiến độ mà bên B yêu cầu. Thời gian thi công sẽ được tính kể từ ngày hai bên ký hợp đồng.

 3.2. Gia hạn thời gian hoàn thành

Bên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu có một trong những lý do sau đây:

3.2.1. Có sự thay đổi phạm vi công việc không phải do bên B, hoặc do thiếu mặt bằng thi công, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.

3.2.2. Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh.

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Tổng giá trị hợp đồng tạm tính là:

Giá trị hợp đồng trên đã bao gồm thuế VAT .

Giá trị quyết toán được xác định sau khi hai bên nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành trên khối lượng thực tế và có biên bản xác nhận kèm theo.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1 Bên A tạm ứng cho bên B 50% giá trị hợp đồng tương ứng số tiền là:…để bên B tiến hành nhập vật tư và thực hiện công việc

5.2 Bên A thanh toán 100% giá trị cho bên B trong vòng 03-05 ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng và Bên A nhận được đầy đủ bản gốc bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ từ bên B cung cấp.

5.2 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản của bên B quy định trong hợp đồng này.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM BÊN A

6.1. Chuẩn bị và bàn giao mặt bằng, nguồn điện và tạo điều kiện thuận lợi để bên B thi công.

6.2. Khu vực thi công không xảy ra tranh chấp.

6.3. Thanh toán cho Bên B theo điều 5 của hợp đồng. Nếu chậm thanh toán, Bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền Bên A nợ theo lãi suất ngân hàng. Và bên B không chịu trách

6.4. Nếu bên A chậm thanh toán, làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công thì bên B không chịu trách nhiệm cho việc chậm tiến độ thi công.

ĐIỀU 7: TRÁCH NHIỆM BÊN B

7.1.Thi công lắp đặt theo đúng yêu cầu bên A đã đưa ra, đảm bảo chất lượng, mỹ thuật theo yêu cầu của tiến độ công việc

7.2.Cung cấp vật tư vật liệu, sản phẩm đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, mỹ thuật.

7.3. Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.

7.4. Bên B chỉ nghiệm thu bàn giao công trình với bên A và không làm việc với bên thứ ba nào khác.

7.5. Bên sẽ cung cấp chứng chỉ CO,CQ kính, nhôm cho bên A (nếu cần).

7.6. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bên A, pháp luật Việt Nam về chất lượng sản phẩm thi công.

ĐIỀU 8: TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A (Chủ đầu tư)

Chủ đầu tư được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Bên B:

8.1.1. Không thực hiện công việc đúng tiến độ mà không phải do lỗi của Chủ đầu tư.

8.2. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B (Nhà thầu thi công)

Bên B được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Chủ đầu tư:

8.2.1. Không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng này.

8.2.2. Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản.

8.3. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng

8.3.1. Ngay khi thông báo chấm dứt hợp đồng có hiệu lực, Chủ đầu tư xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu, tài liệu của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B cho các công việc đã thực hiện đúng theo Hợp đồng.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9.1. Sau khi bên A thống nhất phương án thi công, nếu có phát sinh hoặc thay đổi về phương thức thi công, thì bên A sẽ thông báo cho bên B bằng văn bản và chịu trách nhiệm về việc thay đổi phương án đó.

9.2. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.

9.3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

9.4. Sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ ghi trong hợp đồng thì sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng.

9.5. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

                   ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B